by Trần Thanh Tân

Cá biển không chỉ thơm ngon, mùi vị đặc sắc, hấp dẫn mà còn chứa nhiều dưỡng chất rất tốt cho sức khỏe. Bài viết giới thiệu đến bạn những loại cá biển thông dụng, giá trị dinh dưỡng của từng loại cùng một số gợi ý món ăn thích hợp để bổ sung vào bữa ăn hàng ngày của gia đình.

ăn cá giúp cải thiện lưu lượng máu

Thường xuyên ăn cá giúp cải thiện lưu lượng máu, ngăn ngừa các bệnh về tim

(Ảnh: Internet)

Hàm lượng dinh dưỡng của cá biển

Cá biển chứa nhiều năng lượng hơn cá nước ngọt, nhiều nhất là cá ngừ, cá thu, cá trích (1500 – 23.000 kcalo/kg). Cá chứa rất ít chất béo và cholesterol, giúp làm giảm nồng độ cholesterol trong máu. Cá cũng rất giàu axit béo omega – 3, DHA, những thành phần đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích não bộ phát triển. Omega – 3 có trong cá, đặc biệt là các loại cá biển như cá thu, cá hồi, cá ngừ có thể làm giảm viêm nhiễm và chứng đau khớp.

Thường xuyên ăn cá cũng giúp cải thiện lưu lượng máu, ngăn ngừa các bệnh về tim, xơ vữa động mạch và làm giảm nguy cơ đột quỵ. Cá biển chứa nhiều vi khoáng, kẽm, phốt pho, magie, giàu vitamin A, vitamin D hỗ trợ xương chắc khỏe.

Những loại cá biển thường gặp

Cá chim trắng

Cá chim là loại thực phẩm ngon và giàu chất dinh dưỡng, chứa nhiều omega – 3, các vitamin và protein có lợi cho sức khỏe. Có 2 loại cá chim là cá chim trắng và cá chim đen. Trong 100g cá

chim chứa 75,2g nước, 19,4g protein, 5,4g lipit, 1,1g tro, 15mg canxi, 185mg phốt pho, 0,6mg sắt, 145mg natri, 263mg kali, 27mg vitamin A, 2mg vitamin PP, 1mg vitamin C, các vitamin B1, B2… Cá chim có thể được chế thành những món ngon như cá chim chiên xốt tỏi ớt, cá chim xốt cà chua, cá chim trắng chiên muối ớt, cá chim trắng hấp dầu hào…

Cá chim biển chứa nhiều protein

Cá chim biển chứa nhiều protein có lợi cho sức khỏe (Ảnh: Internet)

Cá ngừ

Cá ngừ là một trong những loại thực phẩm được yêu thích rộng rãi. Thịt cá ngừ có thể được chế biến thành những món ăn hấp dẫn như sashimi, sushi, kho, hấp, chiên, xốt… Trong 100g cá ngừ có chứa 184 kcal, 30g protein, canxi 10mg, magie 64mg và các loại vitamin A, B, B6. Hàm lượng DHA cao vượt trội trong cá ngừ giúp thúc đẩy sự sản sinh tế bào não, cải thiện trí não và làm giảm nguy cơ mắc hội chứng mất trí nhớ.

Hàm lượng DHA trong cá ngừ

Hàm lượng DHA trong cá ngừ giúp cải thiện trí não (Ảnh: Internet)

Trong cá ngừ còn chứa một lượng lớn và vitamin B12, ăn các món chế biến từ cá ngừ sẽ giúp bổ sung lượng sắt cần thiết cho cơ thể và ngăn ngừa bệnh thiếu máu. Lượng EPA, DHA cùng Taurine dồi dào có trong cá ngừ giúp hỗ trợ chức năng gan, thúc đẩy các tế bào gan phát triển khỏe mạnh. Cá ngừ tươi sống có thể được chế biến thành các món sashimi, sushi chấm với nước xốt mù tạt, gừng, muối… Cá ngừ làm gỏi trộn, áp chảo, nướng, chiên xù hay nấu lẩu cũng cực kỳ bổ dưỡng và thơm ngon.

Cá hồi

Thịt cá hồi là một trong những thực phẩm bổ dưỡng nhất thế giới. Trong 100g cá hồi có 6,34g chất béo, 19,84g protein, 68.50g nước, 12mg canxi, 0,8mg sắt, 29mg magie, 200g phốt pho, 490mg kali, 44mg natri, 0,64mg kẽm và đặc biệt là chứa đến 2,3g axit béo omega – 3 có tác dụng cải thiện sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa xơ cứng động mạch và làm giảm huyết áp.

Cá hồi chứa lượng axit béo omega

Cá hồi chứa lượng axit béo omega – 3 dồi dào (Ảnh: Internet)

Đồng thời, axit béo omega – 3 trong cá hồi có tác động đến việc chống lại các khối u và ung thư, chữa trị chứng khô mắt và giúp làn da sáng bóng, khỏe mạnh. Cá hồi cũng chứa chất chống oxi hóa carotenoid có tác dụng làm giảm ảnh hưởng của các gốc tự do gây hại. Vitamin A, vitamin D và selemiun có trong cá hồi giúp cải thiện tâm trạng và mang lại hiệu quả tích cực như một loại thuốc tự nhiên chống trầm cảm.

Cá trích

Cá trích hay còn được gọi là “cá béo” bởi trong dầu cá chứa rất nhiều axit béo giúp sản sinh DHA. Cá trích là loại thực phẩm rất tốt cho phụ nữ sau sinh và trẻ em. Thịt cá trích ít mỡ, lành tính, ăn rất ngon và béo vì chứa nhiều dầu. Lượng collagen từ các axit béo không no trong cá trích sẽ giúp tái tạo cấu trúc của da, gân, dây chằng, tóc, móng và xương. Cá trích chứa nhiều canxi giúp bổ sung lượng canxi cần thiết cho cơ thể, chống loãng xương và các bệnh về khớp. Omgega – 3 trong cá trích giúp giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh về gan và ung thư gan.

thịt cá trích ít mỡ

Thịt cá trích ít mỡ, lành tính, ăn rất ngon và béo (Ảnh: Internet)

Ăn cá trích thường xuyên sẽ cải thiện làn da, giúp da sáng khỏe và trẻ trung hơn. Các món ăn chế biến từ cá trích có thể kể đến như phi lê cá trích trộn gỏi, cá trích kho nghệ, cá trích nấu sườn, cá trích xốt cà chua, cà trích chiên giòn chấm chao, cá trích nướng hay kho dưa, kho mía riềng cũng rất hấp dẫn.

Cá bớp

Cá bớp cung cấp chất béo bão hòa tốt cho cơ thể, chứa nguồn protein dồi dào, nhiều vitamin B2, B6 hỗ trợ sự phát triển của não bộ. Cá bớp cũng chứa nhiều khoáng chất như magie, kali, phốt pho, kẽm, canxi, chất sắt, selenium, niacin và muối khoáng (sodium).

cá bớp ngọt thịt

Cá bớp ngọt thịt, ít xương, mang một hương vị tuyệt vời (Ảnh: Internet)

Xét về hương vị thơm ngon, cá bớp có thể được xem là “vua” so với các loại cá biển khác. Thịt cá dai ngon, ngọt thịt, ít xương, lớp da dày béo ngậy, đầu cá chứa nhiều sụn rất được yêu thích. Cá bớp mang một hương vị tuyệt vời nên có thể chế biến thành rất nhiều món ăn đa dạng như lẩu cá bớp, canh chua cá bớp, cá bớp kho tộ, nướng muối ớt, chiên nước mắm, nấu măng chua, xào nấm, kho thịt ba chỉ…

Xem thêm: Bí Quyết Tẩm Ướp Gia Vị.

Cá thu

Cá thu có hình dáng thuôn dài, khá giống cá ngừ nhưng nhỏ hơn. Đa số cá thu sống ở các vùng biển nhiệt đới và ôn đới. Cá thu là một loại cá siêu dinh dưỡng với nguồn đạm, protein, chất béo, axit béo omgega – 3 và khoáng chất dồi dào.

cá thu

Cá thu là một loại cá siêu dinh dưỡng với nguồn đạm, protein dồi dào (Ảnh: Internet)

Tiêu thụ cá thu thường xuyên giúp giảm huyết áp và cholesterol, giữ hệ xương chắc khỏe, giảm nguy cơ thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi ở phụ nữ. Vitamin B12 có trong cá thu sẽ giúp cải thiện sự hình thành tế bào hồng cầu, hỗ trợ não và hệ thần kinh, giữ cho cơ thể hoạt động hiệu quả. Những món ngon từ cá thu không thể không nhắc đến cá thu xốt tỏi ớt, cá thu kho sấu, cá thu nướng muối ớt….

Cá tuyết

Cá tuyết có giá trị kinh tế cao vì đây là loại cá chỉ hiện diện ở những vùng nước lạnh và sống dưới độ sâu 900m. Cá tuyết có thớ thịt trắng, dày, rất giàu đạm nhưng chứa ít chất béo, hương vị thơm nhẹ, ít tanh. Giá trị dinh dưỡng trong 100g cá tuyết bao gồm 1g chất béo, 15-20g protein, 90 kcalo, 20g protein, 16mg canxi, 1mg vitamin C, 40IU vitamin A, vitamin E, D và nhiều khoáng chất khác.

cá tuyết

Cá tuyết có thớ thịt trắng, dày, rất giàu đạm, hương vị thơm nhẹ (Ảnh: Internet)

Dưỡng chất trong cá tuyết có thể được dùng làm dược liệu chữa bệnh. Dầu chiết xuất từ gan cá tuyết có công dụng giảm thoái hóa các khớp sụn, giảm đau, sưng khớp và hỗ trợ hiệu quả trong quá trình điều trị bệnh viêm khớp. Các món ngon chế biến từ các tuyết có thể kể đến như cá tuyết nướng tỏi, cá tuyết chiên giòn, cá tuyết đút lò, khoai môn chiên nhân cá tuyết…

Trên đây là tên một số loại cá biển thường gặp. Mong rằng bạn đã có được lựa chọn thích hợp để chế biến những bữa ăn ngon miệng, hấp dẫn, đầy đủ dinh dưỡng cho gia đình và bạn bè. Hy vọng bài viết của hocnauan.edu.vn đã chia sẻ những thông tin hữu ích đến bạn.

Điểm: 4.67 (3 bình chọn)

Tác giả: Trần Thanh Tân

Chef Thanh Tân với niềm đam mê nấu nướng bất tận, luôn quyết tâm học tập trao dồi kỹ năng. Hiện là Chuyên gia và Biên tập viên về Ẩm Thực hàng đầu của Việt Nam. Yêu nghề Trần Thanh Tân chắp bút cộng tác cùng HNAEdu với mong muốn chia sẻ được thật nhiều những kiến thức và kinh nghiệm mình tích lũy được tới cộng động những người yêu nấu ăn để học tập.

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Leave a Reply

Vui lòng để lại lời nhắn bên dưới, cùng nhau thảo luận nhé!